Trang chủBKTT Thiếu nhiBKTT Phổ thôngBKTT Nâng caoBKTT Tổng hợpVăn minh thế giớiKhám phá & Phát minhCác nướcĐại từ điểnMultimediaHướng dẫn  
 
 
Tiêu điểm
Mô hình vũ trụ và "chất đen"
Những biến đổi của bề mặt Trái đất
Lịch sử hình thành trái đất
Chiến lược tìm kiếm dấu vết...
Phòng thí nghiệm hóa học thiên văn
Thiên văn vô tuyến và những...
Ứng dụng của laser - một thành...
Những chặng đường của kỷ...
Tính tuổi của trái đất
Sự tìm kiếm chất đen - thấu...
Thư viện ảnh
Rất hấp dẫn & phong phú
Hấp dẫn
Bình thường
Ít thông tin, kém hấp dẫn
 
  
Bạn chưa đăng nhập!
 Tử vi và Phong thuỷ   Tử vi - Chiêm tinh   Chiêm tinh học   Những kiến thức cơ bản về: Lịch pháp cổ đại phương Đông và thuật Chiêm tinh


Nhị thập bát tú

Nhị thập bát tú

Nhị thập bát tú là 28 ngôi sao có thực, do khoa học thiên văn cổ đại quan sát bầu trời phát hiện và 28 ngôi sao đó ở gần kề đường Hoàng đạo theo chiêm tinh phương Tây. Đó là những ngôi sao chính, mỗi sao còn kéo theo một chùm sao khác theo quỹ đạo của nó.

Khoa thiên văn cổ đại cho đó là những định tinh, đứng nguyên một chỗ, nên có thể dùng làm mốc để tính vị trí chuyển dịch của Mặt Trời, Mặt Trăng và 5 sao Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ thuộc hệ mặt trời. 28 ngôi sao đó chia thành bốn hướng trên bầu trời:

Phương Đông chùm sao Thanh long có 7 sao: Giác,  Cang, Đê, phòng, Tâm, Vĩ, Cơ. 

Phương Bắc chùm sao Huyền vũ có 7 sao: Đẩu,  Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích.

Phương Tây chùm sao Bạch hổ có 7 sao: Khuê,  Lâu, Vị, Mão, Tất, Chủy, Sâm.

Phương Nam chùm sao Chu tước có 7 sao: Tỉnh, Qũi, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn.

Các nhà Thiên văn còn dựa vào vị trí các sao để tính ngày tiết khí bốn mùa: Thí dụ lúc hoàng hôn, sao Sâm ở hướng chính Nam tức là tháng Giêng, sao Tâm ở hướng chính Nam tức là tháng 5, sao Khuê hướng đó là tiết Thu phân, sao Mão hướng đó là tiết Đông chí.

Thanh long = Rồng xanh, Huyền vũ = Anh Vũ (vẹt) mầu đen, Bạch hổ = Hổ trắng, Chu tước = Chim sẻ đỏ vào hình tượng các chùm sao ma định danh thập bát tú đi vào Thuật chiêm tinh được quy vào ngũ hành, can chi, lại biến thành 28 vị thần sát, mỗi thần sát quản một ngày đêm có sao tốt có sao xấu.

50

Luật về tính chất tốt xấu của 28 ngôi sao, giữa các tài liệu còn có nhiều điểm mâu thuẫn, các tài liệu đó đều từ Trung Quốc truyền sang ta: Chúng tôi có trong tay 3 cuốn “Thần Bí trạch cát”, “Lịch thư của Thái Bá Lệ” (Hồng Kông) và “Hứa chân quân Tuyển trạch Thông thư (in tại Việt Nam triều Khải Định).

Khảo cứu 3 cuốn: chỉ có 11 trong 28 ngôi sao được các tài liệu thống nhất. Còn 17 sao khác hẳn nhau, mỗi sao đều có một bài thơ Thất ngôn bát cú (Hứa chân quân) và Thất ngôn tứ tuyệt (Trạch cát Thông thư) chèo chống nhau.

Nhị thập bát tú

STT

28 sao

Định danh theo 28 con vật

Thuộc

Theo Thần bí Trạch cát Trung Quốc

Theo Tuyển trạch Thông thư Việt Nam và Lịch thư của Thái Bá Lệ Hồng Kông

1

Giác

Giao long

Mộc

Hôn nhân tế tự

Mai táng xấu

+ Tốt, riêng mai táng xấu

2

Cang

Rồng

Kim

Hôn nhân tế tự

Mai táng xấu

Xấu mọi việc

3

Đê

Lạc

Thổ

Tốt tăng tài lộc

Xấu mọi việc

4

Phòng

Thỏ

Thái dương

Mọi việc bất lợi

Tốt mọi việc

5

Tâm

Hồ

Thái âm

Xấu mọi việc

+ Xấu mọi việc

6

Hổ

Hỏa

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

7

Báo

Thủy

Hôn nhân, tu tạo lại xấu.

Tốt mọi việc

8

Đẩu

Giải

Mộc

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

9

Ngưu

Trâu

Kim

Xấu mọi việc

+ Xấu mọi việc

10

Nữ

Giơi

Thổ

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

11

Chuột

Thái dương

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

12

Nguy

Én

Thái âm

Xấu nhiều tốt ít

+ Xấu mọi việc

13

Thất

Lợn

Hỏa

Tốt mọi việc

+ Tốt mọi việc

14

Bích

Du

Thủy

Tốt mọi việc

+ Tốt mọi việc

15

Khuê

Lang

Mộc

Tốt mọi việc

Xấu, riêng xây dựng tốt

16

Lâu

Chó

Kim

Tốt mọi việc

+ Tốt mọi việc

17

Vị

Trĩ

Thổ

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

18

Mão

Thái dương

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

19

Chủy

Chim

Thái âm

Tốt mọi việc

+ Tốt mọi việc

20

Chủy

Khỉ

Hỏa

Tốt mọi việc

Xấu, riêng xây dựng tốt

21

Sâm

Vượn

Thủy

Tốt mọi việc

Xấu, riêng xây dựng tốt

22

Tỉnh

Hươu bướu

Mộc

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

23

Quỷ

Kim

Xấu mọi việc

+ Xấu, riêng mai táng tốt

24

Liễu

Hoẵng

Thổ

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

25

Tinh

Ngựa

Thái dương

Xấu nhiều tốt ít

+ Xấu, riêng xây dựng tốt

26

Trương

Hươu

Thái âm

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

27

Dực

Rắn

Hỏa

Tốt mọi việc

Nói chung không tốt

28

Chẩn

Giun

Thủy

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

 

Chỉ có 11  trong 28 (dấu +)  = 3 tài liệu giống nhau

Cách tính nhị thập bát tú:

28 ngôi chỉ 28 ngày ứng với 4 tuần lễ. Ta nhớ Tinh, Phòng, Hư, mão luôn luôn là ngày chủ nhật.

28 sao thuận theo thứ tự sau đây:

Phương Nam

1. Giác

2. Cang

3. Đê

4. Phòng

5. Tâm

6. Vĩ

7. Cơ

Phương Đông

8. Đẩu

9. Ngưu

10. Nữ

11. Hư

12. Nguy

13. Thất

14. Bích

Phương Bắc

15. Khuê

16. Lâu

18. Vị

18. Mão

19. Tất

20. Thủy

21. Sâm

Phương Tây

22. Tỉnh

23. Quỷ

24. Liễu

25. Tinh

26. Trương

27. Lực

28. Chuẩn

Ngày tuần lễ

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bẩy

Chủ nhật

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Ngũ hành thuộc sao theo hệ mặt trời

Mộc

Kim

Thổ

Thái dương

Thái âm

Hỏa

Thủy

 

Nhị thập bát tú tính theo ngày dương lịch:

Năm dương lịch có 365 ngày tức 13 chu kỳ của Nhị thập bát tú (28 x 13 = 64) cộng thêm 1 ngày. Nếu năm nhuận (có ngày 29/2) thì cộng thêm 2 ngày - Ngày 1-1-1995 là ngày chủ nhật thuộc sao Hư (số 11) ta dễ dàng tính ra ngày 1-1-1996 là ngày thứ hai thuộc sao Nguy (số 12). Nhưng đến năm 1997 phải tuột xuống 2 sao tức ngày thứ 4 sao Bích (số 14) (vì năm 1996 có thêm ngày 29/2). Chỉ cần biết một mốc chính xác, ta có thể tính ra bất cứ ngày nào trong quá khứ và tương lai theo cách tính trên.Thí dụ tính ngày 8/3/1997 tức thứ 7 là sao số 24 Sao Liễu.

Thí dụ: Ta biết ngày 1.1.1995 là ngày chủ nhật  thuộc sao Hư (số 11). Thử quay lại ngày 28.2.1985 là ngày gì?

Bước 1: Tính từ 1985 đến 1995 là 10 năm 13 chu kỳ cộng 1 ngày = 1 năm thường tuột xuống một ngày. Từ năm 1985 đến 1995 có thêm 2 ngày 29/2 (1988, 1992) Từ 1985 đến 1995, hệ sao đã tuột xuống (10 + 2) = 12 sao. Sao Hư ngày 1.1.1995 số 11, vậy ngày 1.1.1985 phải ngược lại 12 sao là sao số 27, sao Dực (ngày thứ 3)

Bước 2: từ 1.1.1985 đến 28.2.1985 có 2 chu kỳ 28=56 và 2 ngày. Ngày 1.1.1985 là sao Dực (27), 28.2.1985 là ngày sao Giác (1) thứ năm (đem từ sao Dực lên 2 ngày).

SƠ ĐỒ NHỊ THẬP BÁT TÚ

(Trích Ngọc hạp thông thư)

Vấn đề chọn hướng 

Hướng tốt hay xấu chủ yếu dựa vào cửu cung bát quái. Vấn đề chọn hướng chỉ kết hợp trong các việc xuất hành xây dựng nhà cửa và an táng thuộc thuật phong thuỷ (địa lý). Còn trong việc chọn ngày chọn giờ chỉ vận dụng như là một yếu tố phụ, tuỳ cơ ứng biến, nếu không đợi được ngày tốt thì chọn giờ tốt, cùng lắm không chọn được giờ tốt thì tìm hướng tốt mà đi. Trong thuật chọn ngày càng có một số loại sao chỉ phương vị, thí dụ “Nhật du Thần phương”, “Hạc Thần phương”, “Thiên nhất Thần phương v.v. . . nghĩa là nên tránh những ngày, những phương trùng với nơi thần đang đến, nơi thần đang ở, hay thần đang đi qua v.v...

Trong “Ngọc hạp Thông thư” không đề cập đến, vì thuyết này đã bị bãi bỏ không ứng dụng trong việc chọn ngày chọn giờ.

Hướng xuất hành

“Ngọc chạp Thông thư” triều Nguyễn không thấy đề cập đến hướng xuất hành. Hơn nữa nó chỉ là yếu tố phụ để vận dụng trong phép quyền biến (xem phần V), lúc cần thiết lắm mới tính đến hướng xuất hành.

Thời trước, khi xuất hành người ta chọn hướng thần chỉ phương vị: có ba loại phổ biến thông dụng: Hỷ thần (hướng tốt), Tài thần (hướng tốt) và Kê thần (hướng xấu). Ba loại thần sát chỉ phương hướng đó thay đổi hướng theo ngày can chi cả năm. Khảo sát tài liệu thống kê, chúng tôi rút ra quy luật vận hành như sau:

1) Hỷ thần: vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự ngày hàng can:

Ngày Giáp và Ngày Kỷ: hướng Đông Bắc

Ngày Ất và Ngày Canh: hướng Tây Bắc

Ngày Bính và Ngày Tân: hướng Tây Nam

Ngày Đinh và Ngày Nhâm: hướng chính Nam

Ngày Mậu và Ngày Quý: hướng Đông Nam

2) Tài thần: Vận hành theo ngày hàng can qua 7 hướng (trừ Đông - Bắc)

Ngày Giáp và Ngày Ất: hướng Đông Nam

Ngày Bính và Ngày Đinh: hướng Đông

Ngày Mậu: hướng Nam

Ngày Kỷ: hướng Nam

Ngày Canh và Ngày Tân: hướng Tây Nam

Ngày Nhâm: hướng Tây

Ngày Quý: hướng Tây

3) Kê thần: ông này thần ác, đi đâu tránh gặp phải ông ấy. Nhưng trong 60 ngày can chi đã 16 ngày ông bận việc ở trên trời, còn 44 ngày ông đi tuần du khắp 8 hướng, mỗi hướng 5 hoặc 6 ngày liên tục chuyển sang hướng khác thuận chiều kim đồng hồ, theo trình tự như sau: Nếu tính Giáp Tý là số 1 . . . Quý Dậu là số 60, thì quy luật vận hành của Kê thần như sau:

Từ ngày Quý Tỵ (33) đến ngày Mậu Thân (48): ở trên trời (khỏi lo), ngày Kỷ Dậu (49), Canh Tuất (50), Tân Hợi (51), Nhâm Tý (52), Quý Sửu (53), Giáp Dần (54): 6 ngày hướng Đông Bắc.

Ngày Ất Mão (55), Bính Thìn (56), Đinh Tỵ (57), Mậu Ngọ (58), Kỷ Mùi (59): 5 ngày hướng Đông

Ngày Canh Thân (60), Tân Dậu (01), Nhâm Tuất (02), Quý Hợi (03), Giáp Tý (04), Ất Sửu (05): 6 ngày hướng Đông Nam.

Ngày Bính Dần (06), Đinh Mão (07), Mậu Thìn (08), Kỷ Tỵ (09), Canh Ngọ (10): 5 ngày hướng Nam

Ngày Tân Mùi (11), Nhâm Thân (12), Quý Dậu (13), Giáp Tuất (14), Ất Hợi (15) Bính Tý (16): 6 ngày hướng Tây - Nam.

Ngày Đinh Sửu (17), Mậu Dần (18), Kỷ Mão (19), Canh Thìn (20), Tân Tỵ (21): 5 ngày hướng Tây.

Ngày Nhâm Ngọ (22), Quý Mùi (23), Giáp Thân (24), Ất Dậu (25), Bính Tuất (26), Đinh Hợi (27): 6 ngày hướng Tây - Bắc.

Ngày Mậu Tý (28), Kỷ Sửu (29), Canh Dần (30), Tân Mão (31), Nhâm Thìn (32): 5 ngày hướng Bắc.

Chú ý: Chỉ trong 44 ngày Kê thần ở 8 hướng đã có 12 ngày cùng hướng với Hỷ thần hoặc Tài thần, vừa thần tốt, vừa thần xấu cùng một ngày cùng một hướng chẳng biết chọn ra sao?

- Thái thần (thần xấu) hay Thái nhất, Thái ất đều chỉ phương vị, nhưng xét theo tính chất và quy luật vận hành cũng tương tự nên chúng tôi lược bỏ không ghi.

- Bát cẩm trạch cũng là thuật chọn hướng, nhưng không dính dáng đến thuật chọn ngày, chúng tôi lược bớt không ghi vào đây.

 

Xem thông tin tác giả tại đây    Phản hồi

 Tử vi và Phong thuỷ   Tử vi - Chiêm tinh   Chiêm tinh học   Những kiến thức cơ bản về: Lịch pháp cổ đại phương Đông và thuật Chiêm tinh
Kiến trừ thập nhị khách (hay 12 trực) kết hợp lịch tiết khí
Hoàng đạo, hắc đạo
Nhị thập bát tú
Duyệt theo chủ đề
BKTT Thiếu nhi
BKTT Phổ thông
BKTT Nâng cao
BKTT Tổng hợp
BKTT Phụ nữ
Văn minh thế giới
Khám phá & Phát minh
Từ điển
Các nước
Đất nước Việt Nam
Lịch sử & Văn hoá Thế giới
Hiện tượng bí ẩn & kỳ lạ
Tử vi và Phong thuỷ
Tử vi - Chiêm tinh
Phong thuỷ
Danh nhân Thế giới
Danh ngôn nổi tiếng
Trí tuệ Nhân loại
Thơ ca & Truyện ngắn
Ca dao Tục ngữ
Truyện cổ & Thần thoại
Truyện ngụ ngôn & Hài hước
Học tập & Hướng nghiệp
Giải trí - Game IQ - Ảo thuật
Câu đố & Trí thông minh
Cuộc sống & Gia đình
Hoạt động Thanh thiếu niên
Trang chủ  |  Danh ngôn nổi tiếng  |  Danh nhân Thế giới  |  Từ điển  |  Câu hỏi - ý kiến
© 2007-2012 www.bachkhoatrithuc.vn. All rights reserved.
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên Internet số 1301/GP-TTĐT, cấp ngày 30/11/2011.
Công ty TNHH Dịch Vụ Trực Tuyến Polynet Toàn Cầu Làm web seo top google