Trang chủBKTT Thiếu nhiBKTT Phổ thôngBKTT Nâng caoBKTT Tổng hợpVăn minh thế giớiKhám phá & Phát minhCác nướcĐại từ điểnMultimediaHướng dẫn  
 
 
Tiêu điểm
Phòng thí nghiệm hóa học thiên văn
Lược sử tiến hóa loài người
Những giây phút đầu tiên
Nghiên cứu thám hiểm các hành tinh
Quá trình tiến hóa của các ngôi sao
Sự hình thành các thiên hà và...
Vạch 21 centimét của nguyên tử...
Nghe lỏm tín hiệu của những...
Du hành trong dải ngân hà
Lịch sử hình thành trái đất
Thư viện ảnh
Rất hấp dẫn & phong phú
Hấp dẫn
Bình thường
Ít thông tin, kém hấp dẫn
 
  
Bạn chưa đăng nhập!
 BKTT Tổng hợp   Dược học   Dược thảo toàn thư   Các loài dược thảo chính yếu


Cinnamomum verum còn gọi là C

Cinnamomum verum còn gọi là  C.zeylanicum (Lauraceae)

Họ Long Não - Cây quế, cây dalcini (theo tiếng Ấn Độ)

Cây quế là cây lâu năm, cao 8-18m (25-60ft), vỏ cây mềm, hơi đỏ, hoa màu vàng.

Cây quế là một trong những cây gia vị quan trọng nhất trên thế giới, là một loại dược thảo cổ, lần đầu tiên được viết trong các văn bản tôn giáo Do Thái, quyển Torah. Cây quế từ lâu được dùng ở Ấn Độ, lần đầu tiên được dùng làm thuốc ở Ai Cập và một số nơi ở châu Âu, từ khoảng 500 năm TCN. Trong truyền thống cây dược thao này từng được dùng để chữa bệnh cảm lạnh, cảm cúm và các bệnh về tiêu hóa, ngày nay nó cũng được dùng theo cách như vậy.

PHÂN BỐ VÀ CANH TÁC

Cây quế xuất xứ ở Sri Lanka và Ấn Độ, trong các rừng nhiệt đới ở độ cao 500m. Nó được trồng nhiều khắp các vùng nhiệt đới trên thế giới, đặc biệt là ở Philippines và Tây Ấn. Cây quế được trồng bằng cành, vào mùa mưa khoảng hai năm một lần cắt tỉa cây non sát mặt đất. Thu hoạch vỏ cây từ nhiều gốc cây có chồi non và ủ khoảng 24 giờ cho lên men. Sau đó vỏ cây được tách ra, lộ ra phần vỏ bên trong.

 

Ngày nay, cây quế được trồng nhiều để làm gia vị và thuốc, nhưng trong truyền thống chỉ có vỏ cây dại được dùng làm thuốc.

CÁC GIỐNG CÂY CÙNG HỌ

Cây cassia (rou gui- C. cassia) là cây có quan hệ họ hàng gần, có những thành phần và công dụng thuốc tương tự. Cây mọc ở Trung Quốc và Nhật, thường được dùng trong dược thảo Trung Quốc giống như cây quế. Nó được đánh giá là thuốc bổ cường dương.

THÀNH PHẦN CHÍNH

- Tinh dầu chiếm 4% cinnamaldehyde 65- 75%, eugenol chiếm 4-10%).

- Tannins (đặc).

- Coumarins.

- Chất nhầy.

TÁC DỤNG CHÍNH

- Kích thích làm ấm.

- Giảm chướng hơi

- Chống co thắt.

- Khử trùng.

- Chống virus.

NGHIÊN CỨU

- Cuộc nghiên cứu ở Nhật: Vào năm 1980, Nhật nghiên cứu chất cinnamaldehyd cho biết rằng nó có tác dụng an thần và làm giảm đau. Người ta cũng cho rằng  nó làm giảm huyết áp và giảm sốt.

- Chiết xuất từ vỏ cây: Có tác dụng chống khuẩn và chống vi nấm.

ỨNG DỤNG TRONG DÂN GIAN VÀ HIỆN TẠI

- Các đặc tính chữa bệnh: Cây quế có nhiều công dụng thuốc do dầu bay hơi của nó có đặc tính chống virus và gây kích thích.

- Vị thuốc làm ấm: Ở Ấn Độ và châu Âu, cây quế được dùng làm thuốc bổ ấm chữa các bệnh “cảm lạnh”, thường dùng kết hợp với cây gừng (Zingiber officinale). Cây dược thảo này kích thích tuần hoàn, đặc biệt là ở ngón tay và ngón chân.

Quế cũng là một vị thuốc truyền thống chữa các bệnh về tiêu hóa như buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy, cũng như đau cơ và các triệu chứng khác của bệnh do virus gây ra như bệnh cảm lạnh.

- Hồi sức: Cây quế là cây dược thảo hỗ trợ và làm mạnh các bệnh tiêu hóa kém. Đặc biệt nó thường được dùng để chữa suy nhược và dùng trong thời kỳ dưỡng bệnh.

- Thuốc phụ khoa: Cây dược thảo này có tác dụng điều kinh, kích thích tử cung và thúc đẩy máu kinh nguyệt. Ở Ấn Độ nó được dùng sau khi sinh làm thuốc tránh thai.

NHỮNG PHẦN ĐƯỢC SỬ DỤNG

CÁCH BÀO CHẾ VÀ SỬ DỤNG

Lưu ý: Chỉ dùng khi cósự hướng dẫn của bác sĩ. Không dùng khi đang mang thai. Dùng quá liều gây ra “chứng canh ki na”, một số trườg hợp nặng có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Cây này bị cấm ờ một số quốc gia.

Xem thông tin tác giả tại đây    Phản hồi

 BKTT Tổng hợp   Dược học   Dược thảo toàn thư   Các loài dược thảo chính yếu
Họ Hoàng Liên - Cây cohosh đen, rễ đàn bà (Cimicifuga racemosa (ranunculaceae))
Họ Cà Phê- Cây Canh-ki-na, vỏ cây Pêru (Cinchona loài phụ)
Họ Long Não - Cây quế, cây dalcini (theo tiếng Ấn Độ) (Cinnamomum verum còn gọi là C.zeylanicum (Lauraceae))
Họ Cam - Cây chanh (Citrus limon (Rutaceae))
Họ Hoa Chuông - cây Đảng Sâm (Codonopsis pilosula (campanulaceae))
Họ hoa môi - cây húng chanh, cây tía tô tây (Coleus forkohlii còn gọi là Plectranthus barbatus (Lamiaceae))
Họ trám - Nhựa trầm hương (Commiphora molmol còn gọi là C.myrrha (Burseraceae))
Họ thuốc phiện - Cây cải cần, yan hu suo (tiếng Trung Quốc) (Corydalis ambigua còn gọi là C. yanhusuo (Papaveraceae))
Họ hoa hồng - cây táo gai (Crataegus oxyacantha và C.monogyna (cosaceae))
Duyệt theo chủ đề
BKTT Thiếu nhi
BKTT Phổ thông
BKTT Nâng cao
BKTT Tổng hợp
Kiến thức thời đại
Thiên nhiên và môi trường
Đại dương & Biển
Khoa học và xã hội
Khoa học và kĩ thuật
Vật lý
Thiên văn
Khoa học về Con Người
Khoa học về Dinh dưỡng
Y học
Dược học
Hỏi đáp Bách Khoa
Đại cương lịch sử Việt Nam - Toàn tập
BKTT Phụ nữ
Văn minh thế giới
Khám phá & Phát minh
Từ điển
Các nước
Đất nước Việt Nam
Lịch sử & Văn hoá Thế giới
Hiện tượng bí ẩn & kỳ lạ
Tử vi và Phong thuỷ
Danh nhân Thế giới
Danh ngôn nổi tiếng
Trí tuệ Nhân loại
Thơ ca & Truyện ngắn
Ca dao Tục ngữ
Truyện cổ & Thần thoại
Truyện ngụ ngôn & Hài hước
Học tập & Hướng nghiệp
Giải trí - Game IQ - Ảo thuật
Câu đố & Trí thông minh
Cuộc sống & Gia đình
Hoạt động Thanh thiếu niên
Trang chủ  |  Danh ngôn nổi tiếng  |  Danh nhân Thế giới  |  Từ điển  |  Câu hỏi - ý kiến
© 2007-2012 www.bachkhoatrithuc.vn. All rights reserved.
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên Internet số 1301/GP-TTĐT, cấp ngày 30/11/2011.
Công ty TNHH Dịch Vụ Trực Tuyến Polynet Toàn Cầu Làm web seo top google